Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Anh

Menu Search
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Anh

Thuốc Tinforova 3 M.I.U

Số đăng kí :

Dạng bào chế : Viên nén bao phim

Quy cách đóng gói : Hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao phim

Công ty phân phối : CTCP DƯỢC PHẨM TÍN PHONG

Công dụng
Thành phần
Đối tượng sử dụng
Cách dùng

– Spiramycin được chỉ định để điều trị các nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm.
– Viêm amidan do liên cầu tan máu beta, được sử dụng thay thế khi không sử dụng được kháng sinh nhóm beta – lactam
– Viêm xoang cấp tính (khi không thể điều trị bằng beta – lactam)
– Viêm phế quản cấp tính
– Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
– Viêm phổi cộng đồng:
Không có yếu tố nguy cơ
Không có dấu hiệu lâm sàng nghiêm trọng.
Không có lâm sàng phế cầu khuẩn.

– Tinforova 3 M.I.U được chỉ định trong trường hợp viêm phổi không điển hình.
– Nhiễm trùng da nhẹ: chốc lở, viêm da, chốc loét, viêm mô tế bào (đặc biệt là viêm quầng), hồng bì.
– Nhiễm khuẩn răng
– Nhiễm khuẩn sinh dục không do lậu cầu
– Thuốc phòng RAA tái phát trong các trường hợp dị ứng beta – lactam
– Bệnh nhiễm Toxoplasma ở phụ nữ mang thai.
– Phòng ngừa viêm màng não do não mô cầu trong những trường hợp đặc biệt (như bị chống chỉ định với rifampicin)
– Mục đích là để tiêu diệt các mầm bệnh (Neisseria meningitidis) mũi – hầu.
– Spiramycin không phải là sự lựa chọn điều trị cho bệnh viêm màng não mô cầu.
– Spiramycin được đề nghị dự phòng:
Bệnh nhân sau khi điều trị, chữa bệnh và trước khi tái hòa nhập cộng đồng.
Những đối tượng tiếp xúc với dịch tiết hầu họng trong vòng 10 ngày trước khi nhập viện.

Công dụng

– Spiramycin được chỉ định để điều trị các nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm.
– Viêm amidan do liên cầu tan máu beta, được sử dụng thay thế khi không sử dụng được kháng sinh nhóm beta – lactam
– Viêm xoang cấp tính (khi không thể điều trị bằng beta – lactam)
– Viêm phế quản cấp tính
– Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
– Viêm phổi cộng đồng:
Không có yếu tố nguy cơ
Không có dấu hiệu lâm sàng nghiêm trọng.
Không có lâm sàng phế cầu khuẩn.

– Tinforova 3 M.I.U được chỉ định trong trường hợp viêm phổi không điển hình.
– Nhiễm trùng da nhẹ: chốc lở, viêm da, chốc loét, viêm mô tế bào (đặc biệt là viêm quầng), hồng bì.
– Nhiễm khuẩn răng
– Nhiễm khuẩn sinh dục không do lậu cầu
– Thuốc phòng RAA tái phát trong các trường hợp dị ứng beta – lactam
– Bệnh nhiễm Toxoplasma ở phụ nữ mang thai.
– Phòng ngừa viêm màng não do não mô cầu trong những trường hợp đặc biệt (như bị chống chỉ định với rifampicin)
– Mục đích là để tiêu diệt các mầm bệnh (Neisseria meningitidis) mũi – hầu.
– Spiramycin không phải là sự lựa chọn điều trị cho bệnh viêm màng não mô cầu.
– Spiramycin được đề nghị dự phòng:
Bệnh nhân sau khi điều trị, chữa bệnh và trước khi tái hòa nhập cộng đồng.
Những đối tượng tiếp xúc với dịch tiết hầu họng trong vòng 10 ngày trước khi nhập viện.

Thành phần
Đối tượng sử dụng
Cách dùng
BỆNH HỌC LIÊN QUAN

Bản đồ chỉ dẫn ( Xem ảnh phóng lớn )

mapim_635802806789518374.jpg
 
Chúng tôi trên: